IVERXON

Danh mục: THUỐC KHÁNG SINH

Tư vấn miễn phí, vui lòng gọi hotline

02866597306

Chi tiết sản phẩm

IVERXON

Chỉ dùng trong thú y

Trị nội-ngoại kí sinh

  1. THÀNH PHẦN (Mỗi ml có chứa):

Ivermectin……………………………………10 mg

Tá dược vừa đủ… ………………………..   1 ml

  1. DẠNG BÀO CHẾ: Dung dịch tiêm
  2. CHỈ ĐỊNH:

MÔ TẢ: Sản phẩm là một dung dịch tiêm với 1% w/v Ivermectin được tiêm dưới da. Chỉ định sử dụng cho gia súc, cừu, dê, lợn và lạc đà, để điều trị và kiểm soát giun tròn đường tiêu hóa, phổi và thận

Chúng có hiệu quả trong việc kiểm soát các kí sinh trùng dưới đây

Kí sinh trùng dạ dày-ruột: Ostertagia ostertagi (bao gồm các trạng thái bị ức chế) (bò, lạc đà), O. Iyrata (bò, lạc đà), Ostertagia circumcinta (cừu), Ostertagia trifurcata (cừu), Ascaris suum (lợn), Haemonchus placei (bò, lạc đà), Haemonchus contortus (cừu), Mecistocirrus digitatus, Trichostrongylus axei (bò, lạc đà, cừu), Trichostrongylus colubriformis (bò, lạc đà, cừu), Trichostromgylus vitrinus (cừu), Cooperia oncophora (bò, lạc đà) Cooperia punctata (bò, lạc đà), Cooperia pectinata (bò, lạc đà), Cooperia curticei  (cừu), Oesophagostonum radiatum (bò, lạc đà), Oesophagostonum colombianium (cừu), Oesophagostonum venulosum (cừu), Nematodirus helvetianus (bò, lạc đà), Nematodirus spathiger (bò, lạc đà), Nematodium filicollis (cừu), Bunostomum phlebotomum (bò, lạc đà), Toxocara vitulorum (bò), Hyostrongylus rubidus (lợn), Oesophagostorum spp (lợn), Strongyloides papillosus (bò, lạc đà) Strongyloides ransomi (lợn), Trichuris spp (bò, lạc đà), Trichuris ovis (cừu), Chabertia ovina (cừu).

Hiệu quả chống lại sự kiểm soát của rận cắn gia súc (Damalinia bovis).

Sán dây phổi: Dictyocaulus viviparus (trạng thái chưa trưởng thành và bị ức chế) (bò, lạc đà), Dictyocaulus filaria (cừu), Protostrongylus rufescens (cừu), Metastrongylus spp (lợn)

Các loài kí sinh trùng khác: Parafilaria bovicola (bò), Thelazia sp. (bò, lạc đà), Stephanururs dentatus (lợn), Cutaneous myasis (Giai đoạn kí sinh), Hypoderma bovis (bò, lạc đà), H.Lineatum  (Bò, lạc đà), Dematobia hominis (ura) (bò, cừu), Chysomya bezziana (bò)

Chấy, rận: Linognathus vituli (bò, lạc đà), Haematopinus eurysternus (bò, lạc đà),

Haematopinus Suis (lợn), Solenopotes capillatus (bò, lạc đà).

Bọ ve: Psoroptes bovis (bò, lạc đà), Psoroptes ovis (cừu), Sarcoptes scabiei var.bovis (bò, lạc đà), Sarcoptes scabiei var suis (lợn)

  1. LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Liều lượng được khuyến cáo là 0.2 mg/kg thể trọng, cho bò, cừu, dê và lạc đà tiêm 1 ml IVERXON cho mỗi 50kg thể trọng.

Vị trí tiêm ở dưới da, ở trước hoặc ở sau bề mặt cứng, sử dụng tiêm 10×18 mm. Thiết bị vô trùng nên được dùng và làm sạch vị trí tiêm bằng cách khử trùng.

Thể trọng (kg) Liều lượng (ml)
50 1
100 2
150 3
200 4
250 5
300 6
350 7
400 8

 

Đối với lợn liều lượng khuyến cáo là 0.3 mg/kg thể trọng bằng cách tiêm dưới da, tiêm 1 ml IVERXON cho mỗi 33 kg thể trọng (= 0,3 mg / kg thể trọng) qua tiêm dưới da vào cổ. Liều chính xác là rất quan trọng đối với lợn con. Với đối tượng để đạt được thuốc chính xác với liều lượng thể tích thấp, nên sử dụng ống tiêm có thể giải phóng liều thấp 0,1 ml.

 

Trọng lượng(kg)                       Thể tích (ml)

Lợn đang phát triển                             8                                     0.25

16                                   0.5

33                                   1.0

50                                   1.5

66                                   2.0

99                                   3.0

Vật nuôi làm giống                             133                                 4.0

166                                 5.0

200                                 6.0

Để giữ cho gia súc không bị nhiễm kí sinh trùng, sử dụng ivermectin định kì như sau:

Lợn: Từ 7 đến 14 ngày trước khi đẻ, nhằm hạn chế lây lan qua cho lợn

Lợn nái:  Điều trị từ 7 đến 14 ngày trước khi đẻ. Cũng điều trị từ 7 đến 14 ngày trước khi phối giống.

Lợn đực: Thường xuyên và cần điều trị dựa trên mức độ nhiễm, trị ít nhất 2 lần 1 năm.

Lợn đang lớn: tất cả động vật đang dự kiến vỗ béo sẽ được cách li để điều trị với dung dịch tiêm IVERXON trước khi được thay thế trong quý lợn vỗ béo.

  1. CẢNH BÁO:

Sản phẩm này không dùng cho tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Không dùng cho động vật trong tình trạng sốt, căng thẳng hoặc suy nhược nghiêm trọng. Tiêm dưới da có thể gây khó chịu tạm thời ở một số động vật. Sưng mô mềm đôi khi được quan sát tại điểm dùng. Những phản ứng này biến mất mà không cần điều trị. Tránh xa tầm tay trẻ em. Độc tính cao đối với vi sinh vật thủy sinh. Đối với việc xử lý các bao bì, chúng không được vứt đi trong các dòng nước tự nhiên vì điều này có thể gây nguy hiểm cho cá và các sinh vật dưới nước khác. Không làm nhiễm bẩn ao, đường thủy hoặc mương với sản phẩm hoặc thùng chứa đã qua sử dụng.

Bất kỳ sản phẩm thuốc thú y không sử dụng hoặc chất thải có nguồn gốc từ nó nên được xử lý theo quy định quốc gia /địa phương.

  1. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không
  2. BẢO QUẢN: Sản phẩm nên được bảo quản trong bao bì gốc từ 15° đến 25°C, tránh ánh nắng.
  3. THƠIF GIAN NGƯNG THUỐC: Không sản xuất thịt cho con người cho đến 35 ngày sau lần điều trị cuối cùng trong trường hợp gia súc và 28 ngày đối với các loài khác. Sản phẩm không nên được sử dụng trong bò sữa cho con bú, cũng không nên được sử dụng trong vòng 28 ngày trước khi đẻ.

Cần kê toa để bán

Dùng đường tiêm.

  1. QUY CÁCH:
  2. SỐ ĐKLH: BSH-09
  3. XUẤT XỨ: China
Copyright © 2008-2022 issviet.com